Chức danh nghề nghiệp

Căn cứ xác định vị trí việc làm trong các trường đại học công lập

nam dương |

Bạn đọc có email cuongdangxxx@gmail.com gửi email đến Văn phòng Tư vấn pháp luật Báo Lao Động hỏi: Xin hỏi, căn cứ xác định vị trí việc làm trong các trường đại học công lập được quy định thế nào?

Quy định bổ nhiệm chức danh nghề nghiệp giáo viên hạng II cũ sang hạng mới

Phương Minh |

Bạn đọc hỏi: Năm 2016, tôi giữ ngạch giáo viên THCS hạng III (V.07.04.12). 2 năm sau thi thăng hạng lên giáo viên THCS hạng II (V.07.04.11), hưởng lương theo ngạch. Nay tôi có được chuyển sang ngạch giáo viên THCS hạng II mới (V.07.04.31) không?

Bộ Nội vụ nói về cách xếp lương khi thăng hạng chức danh nghề nghiệp

HẠNH AN |

Bạn đọc là giáo viên băn khoăn về việc xếp lương sau khi thăng hạng chức danh nghề nghiệp.

Bộ GDĐT giải đáp căn cứ bổ nhiệm chức danh nghề nghiệp giáo viên THCS

Vân Trang |

Bộ Giáo dục và Đào tạo vừa trả lời thắc mắc của giáo viên liên quan đến căn cứ bổ nhiệm chức danh nghề nghiệp giáo viên THCS.

Dừng tuyển sinh, đào tạo cấp chứng chỉ tiếng Anh nâng hạng cho giáo viên

TRẦN TUẤN |

Trung tâm Giáo dục thường xuyên tỉnh Hà Tĩnh đã dừng làm đầu mối tuyển sinh cho đối tác đào tạo, tổ chức thi, cấp chứng chỉ tiếng Anh nhằm có đủ điều kiện xét nâng hạng chức danh nghề nghiệp giáo viên.

Giáo viên giữ hạng II hơn 5 năm, bao lâu nữa được lên hạng I?

Phương Minh |

Bạn đọc hỏi: Giáo viên trung học phổ thông công tác 30 năm, đang giữ hạng chức danh nghề nghiệp hạng II được 5 năm 6 tháng, bao lâu nữa, tôi được thăng hạng lên hạng I?

Cách xác định thời gian giữ chức danh nghề giáo viên tiểu học hạng IV

Phương Minh |

Bạn đọc hỏi: Thời gian giáo viên giữ chức danh nghề nghiệp giáo viên tiểu học hạng IV (mã số V.07.03.09) hoặc giữ ngạch giáo viên tiểu học (mã số 15.114) được xác định thế nào theo quy định hiện nay?

Bộ Nội vụ phản hồi kiến nghị nâng lương với người chưa bổ nhiệm chức danh nghề nghiệp

Trang Hà |

“Chưa được bổ nhiệm chức danh nghề nghiệp có được nâng lương thường xuyên không?” là băn khoăn của người dân gửi đến Bộ Nội vụ.

Cách xác định thời gian giữ chức danh nghề nghiệp giáo viên THCS hạng III

Phương Minh |

Bạn đọc hỏi: Tiêu chuẩn về thời gian giữ hạng để được đăng ký dự thi hoặc xét thăng hạng lên hạng chức danh nghề nghiệp giáo viên THCS hạng II thế nào? Xác định thời gian giữ chức danh nghề nghiệp giáo viên THCS hạng III (mã số V.07.04.32) được quy định ra sao?

Quy định về việc quyết định bổ nhiệm chức danh nghề nghiệp theo Thông tư 08

Phương Minh |

Bạn đọc hỏi: Khi Thông tư số 08/2023/TT-BGDĐT có hiệu lực từ ngày 30.5.2023 được ban hành thì các quyết định bổ nhiệm của giáo viên thực hiện theo Thông tư số 01, 02, 03, 04/2021/TT-BGDĐT về mã số, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp và bổ nhiệm, xếp lương viên chức giảng dạy trong các cơ sở giáo dục mầm non, phổ thông công lập có cần ban hành quyết định thay thế không?

Điều kiện để giáo viên tiểu học cao cấp được thăng hạng II mới

Minh Hương |

Bạn đọc hỏi: Giáo viên tiểu học cao cấp, giữ chức danh nghề nghiệp giáo viên tiểu học hạng II (mã số V.07.03.07) đủ từ 9 năm trở lên (không kể thời gian tập sự) có được bổ nhiệm giáo viên tiểu học hạng II (mã số V.07.03.28) mới không?

Giáo viên THPT công tác 25 năm chưa đủ điều kiện lên hạng chức danh hạng I

Phương Minh |

Bạn đọc hỏi: Tôi là giáo viên THPT công tác 25 năm, thuộc hạng II đã 7 năm nay, nhiều năm là chiến sĩ thi đua cơ sở, giáo viên dạy giỏi cấp huyện có được thăng hạng chức danh nghề nghiệp hạng I không?

Bộ GDĐT đề xuất tiêu chuẩn, hệ số lương cho viên chức tư vấn học sinh

Trang Hà |

Chức danh nghề nghiệp viên chức tư vấn học sinh hạng III được áp dụng hệ số lương của viên chức loại A1, từ hệ số lương 2,34 đến hệ số lương 4,98.

Tiêu chuẩn về bằng cấp, chứng chỉ đối với giáo viên mầm non hạng I

Thục Quyên (T/H) |

Tiêu chuẩn về chức danh nghề nghiệp giáo viên mầm non hạng I được quy định tại Điều 5 Thông tư 01/2021/TT-BGDĐT (sửa đổi bởi Thông tư 08/2023/TT-BGDĐT).

Hệ số lương tối thiểu của chức danh nghề nghiệp dân số viên hạng 2 hiện nay

Thục Quyên (T/H) |

Hệ số lương tối thiểu của dân số viên hạng 2 hiện nay được căn cứ theo Khoản 1 Điều 9 Thông tư liên tịch 08/2016/TTLT-BYT-BNV.